Dự án nghiên cứu: DT2020-02 Nghiên cứu trồng thử giống thuốc lá Oriental tại Ninh Thuận - Việt Nam (phần thực hiện năm 2020)
| Ngày tạo | 2024-08-02T07:45:11Z |
| Ngày tạo | 2024-09-15T11:23:25Z |
| Ngày tạo | 2025-08-26T12:44:24Z |
| Ngày sẵn sàng | 2024-08-02T07:45:11Z |
| Ngày sẵn sàng | 2024-09-15T11:23:25Z |
| Ngày sẵn sàng | 2025-08-26T12:44:24Z |
| Năm xuất bản | 2020 |
| Tóm tắt | Để đánh giá được triển vọng sản xuất nguyên liệu thuốc lá Oriental tại Việt Nam, kế thừa kết quả triển khai vụ mùa 2018 - 2019 tại Ninh Thuận với sự hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật của chuyên gia Bungari, Viện Thuốc lá tiếp tục triển khai trồng thừ nghiệm thuốc lá Oriental trong vụ mùa 2019 - 2020. Với nhân sự gồm 01 CNĐT và 03 cán bộ thực hiện, bao gồm 02 người của Chi nhánh Công ty CP Hoà Việt triển khai tại Ninh Thuận và 01 người của Chi nhánh Viện Thuốc lá triển khai tại Bắc Giang. Đồ tài đã thực hiện các nội dung nghiên cứu và đạt được các kết quả như sau: Đánh giá sơ bộ về chất lượng thuốc lá Oriental trồng thử nghiệm tại Mỹ Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận năm 2020: Chất lượng nguyên liệu thuốc lá Oriental trồng thử nghiệm đã thể hiện hương thơm đặc trưng ở mức trung bình đến khá, hàm lượng nicotin dưới 1,0%, hàm lượng đường khử 9,5 - 21,2%, cháy khá, tàn xám trắng. Các yếu tố cơ bản về hương thơm đặc trưng kém, độ cháy kém, tàn den (do hàm lượng Clo cao),... của mẫu thử nghiệm 2019 đã được cải thiện. Kết quả trồng thử nghiệm 6 giống thuốc lá Oriental và thử nghiệm ngắt ngọn: - Tại Phú Thuận 2: Các giống trồng thử nghiệm tiếp tục cho thấy mức sinh trưởng khá, tiềm năng năng suất khô đạt trên 13,96 tạ/ha, tỷ lệ cấp 1+2 >81,5%. Bệnh xoăn đọt và khảm lá do TMV là các đối tượng bệnh hại chủ yếu, tuy nhiên mức độ gây hại ở mức nhẹ đến trung bình. Các mẫu thử nghiệm có hương thơm đặc trưng ở mức trung bình đến khá, hàm lượng nicotin dưới 1,0%, hàm lượng đường khử 9,5-21,2%, tàn trắng xám. Sơ bộ lựa chọn được 2 giống có tiềm năng năng suất, chất lượng và hương thơm đặc trưng là Basma 16, Hanski 227. - Tại Mỹ Hiệp: Với mức phân bón đã sử dụng, cho thấy mức sinh trưởng kém của các giống, chưa thể hiện hết tiềm năng, năng suất khô ờ mức thấp 7,24 - 8,33 tạ/ha. Do ảnh hưởng của khí hậu khô hạn, nguồn nước tưới cuối vụ bị nhiễm mặn, nguyên liệu có hàm lượng clo khá cao nên đã ảnh hưởng đến độ cháy và hương thơm. Thử nghiệm sơ chế: Đã sơ bộ xác định các biện pháp canh tác như độ chín kỹ thuật, thời điểm hái lá, số lá/lần hái, số lần hái trên vụ,... ảnh hưởng tới quá trình hình thành tạo hương đặc trưng của nguyên liệu. Sơ bộ đánh giá điều kiện tự nhiên, yếu tố sấy tự nhiên như: thời gian chiếu sáng, nhiệt độ, độ âm, cách ghim lá, treo lá và ủ vàng, hong khô, phân loại và bảo quàn. Đã sản xuất hạt của các giống thuốc lá Oriental tại Chi nhánh Viện Thuốc lá tại Bắc Giang với khối lượng từ 1.300 đến 1.800 g/giống của các giống Basma 16, Hanski 227, Rila 89, Basma X và khối lượng hạt từ 450 đến 500 g/giống của các giống Dupnitsa 733, Kozarsko |
| Văn bản(Pdf) | |
| Số trang | 181 |
| Url | https://khcnthuocla.vn/handle/123456789/1175 |
| Ngôn ngữ | Tiếng Việt |
| Bản quyền | Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam |
| Chủ đề | Sinh học nông nghiệp |
| Tên tài liệu | DT2020-02 Nghiên cứu trồng thử giống thuốc lá Oriental tại Ninh Thuận - Việt Nam (phần thực hiện năm 2020) |
| Loại tài liệu | PROJECT |
| Loại tài liệu | Project |
| Ngày kết thúc | 12/2020 |
| Cán bộ tham gia | Hồ Thái Bình, Nguyễn Văn Phương, Phùng Thị Hay |
| Chủ nhiệm | Đỗ Đình Dũng |
| Ngày bắt đầu | 01/2020 |
